vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH US A. Đại diện theo pháp luật: Bà Trương Thị Thủy T – Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-KDTMÔ Môn, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2019/TLST-KDTM, ngày 09 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH US A.

Đại diện theo pháp luật: Bà Trương Thị Thủy T – Giám đốc.

Địa chỉ: Ấp 5, xã Đức Hòa Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.

Văn phòng giao dịch: Số 464-466-468-470, Trần Văn G, phường T, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Lộc H – Chức vụ: Phụ trách pháp lý (Văn bản ủy quyền ngày 04/6/2019). (Có mặt)

Địa chỉ: Số 304 C1, đường T, phường 06, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Bá D, sinh năm 1965 (Chủ hộ kinh doanh Trần Bá Di)

Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Ánh H, sinh năm 1966. (Văn bản ủy quyền đề ngày 06/8/2019)

Cùng địa chỉ: Hẻm 10, khu vực 01, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị Ánh H, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Hẻm 10, khu vực 01, phường C, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Trần Bá D và Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Ánh H có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Công ty TNHH US A tổng số tiền nợ là 109.286.280 đồng (Một trăm lẻ chín triệu hai trăm tám mươi sáu ngàn hai trăm tám mươi đồng).

- Về thời gian và phươn g thức thanh toán: Nguyên đơn (có ông Phạm Lộc H là đại diện theo ủy quyền) và bị đơn ông Trần Bá D có bà Lê Thị Ánh H là đại diện theo ủy quyền đồng thời là Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thống nhất thực hiện việc trả nợ tại giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải trả tiền lãi theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Trần Bá D và bà Lê Thị Ánh H phải nộp số tiền 1.366.000 đồng (Một triệu ba trăm sáu mươi sáu ngàn đồng).

Công ty TNHH US A phải nộp số tiền 1.366.000 đồng (Một triệu ba trăm sáu mươi sáu ngàn đồng), khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 000192 ngày 03/7/2019 Công ty TNHH US A được nhận lại số tiền 1.634.000 đồng (Một triệu sáu trăm ba mươi bốn ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ