vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc V, sinh năm 1976. Chủ Hộ Kinh Doanh Q (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 54C8004XYZ). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa Lê Ngọc V với Võ Văn K và Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-KDTMMang Thít, ngày 15 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2019/TLST-KDTM ngày 21 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc V, sinh năm 1976.

Chủ Hộ Kinh Doanh Q (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 54C8004XYZ).

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của chị Lê Ngọc V là anh Lê Tấn P, sinh năm 1976.

Địa chỉ: ấp Y, xã B, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

Theo văn bản ủy quyền ngày 04/3/2019.

* Bị đơn: 1. Ông Võ Văn K, sinh năm 1962

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1956

Cùng địa chỉ: ấp T, xã H, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H là: Ông Võ Văn K, theo văn bản ủy quyền ngày 06/5/2019.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Võ Văn K, bà Nguyễn Thị H đồng ý trả nguyên đơn chị Lê Ngọc V số tiền gốc mua thức ăn gia súc là 500.000.000đồng (Năm trăm triệu đồng) và trả tiền lãi 10.000.000đồng (Mười triệu đồng). Tổng cộng: 510.000.000đồng (Năm trăm mười triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 306 của Luật thương mại.

Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Bị đơn ông Võ Văn K, bà Nguyễn Thị H tự nguyện noäp toàn bộ tieàn aùn phí kinh doanh thương mại sô thaåm là 12.200.000đ ( Mười hai triệu hai trăm ngàn đồng) do bà Hồng là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa Án” được miễn toàn bộ án phí của bà H phải nộp là 3.050.000đồng (Ba triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) nên buộc ông K, bà H còn phải nộp 9.150.000đồng (Chín triệu một trăm năm mươi ngàn đồng).

Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 14.166.000đồng (Mười bốn triệu một trăm sáu mươi sáu ngàn đồng), tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo lai thu số N00006933, ngày 21 tháng 3 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ