- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về cung ứng dịch vụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-KDTM | Quận Ngô Quyền, ngày 19 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLST-KDTM ngày 03 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần H; địa chỉ trụ sở: Đường L, phường M, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1987; bà Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1987; bà Nguyễn Thạch T, sinh năm 1994; cùng nơi cư trú: Đường L, phường M, quận H, thành phố Hải Phòng đều là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền ngày 10/10/2018, Quyết định về việc phân công người đại diện số 82/QĐ-S ngày 20/11/2018).
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở: Đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Đinh Sơn L, chức vụ Giám đốc Công ty Cổ phần Đ là người đại diện theo pháp luật.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Tính đến hết tháng 3/2018, Công ty Cổ phần Đ còn nợ Công ty Cổ phần H tổng số tiền cước Dịch vụ là 253.710.000 (hai trăm năm mươi ba triệu bảy trăm mười nghìn) đồng theo Hợp đồng Dịch vụ tàu lai dắt hỗ trợ số 0101-2018 BĐ&VTCHP ngày 10/01/2018.
2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:
Công ty Cổ phần Đ có trách nhiệm thanh toán tiền nợ cho Công ty Cổ phần H cụ thể như sau:
- Ngày 30/7/2019, Công ty Cổ phần Đ sẽ thanh toán 100.000.000 (một trăm triệu) đồng cho Công ty Cổ phần H.
- Ngày 30/8/2019, Công ty Cổ phần Đ sẽ thanh toán số tiền còn lại là 153.710.000 (một trăm năm mươi ba triệu, bảy trăm mười nghìn) đồng cho Công ty Cổ phần H.
Trường hợp, Công ty Cổ phần Đ vi phạm bất kỳ kỳ hạn thanh toán nào như đã cam kết thì Công ty Cổ phần Đ sẽ phải trả ngay một lần toàn số tiền nợ là 253.710.000 (hai trăm năm mươi ba triệu bảy trăm mười nghìn) cho Công ty Cổ phần H.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Công ty Cổ phần Đ phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.171.375 (ba triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm bảy mươi lăm) đồng
- Công ty Cổ phần H phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.171.375 (ba triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm bảy mươi lăm) đồng
- Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần H số tiền đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 3.170.625 (ba triệu một trăm bảy mươi nghìn sáu trăm hai mươi năm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005768 ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ngô Quyền; - Đương sự; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Phương |