vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VN Địa chỉ: Tháp V, Hàng K, Quận S, thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dung giữa ngân hàng A và công ty B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05 /2019/QĐST-KDTMThành phố Bến Tre, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Phong

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Ngọc Hồng

Ông Nguyễn Thanh Tuấn

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VN

Địa chỉ: Tháp V, Hàng K, Quận S, thành phố

Đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phan Văn T - Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đỗ Thanh B- Giám đốc Ngân hàng TMCP VN Chi nhánh BT

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn tham gia tố tụng: Bà Lê Thị Minh P – Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP VN Chi nhánh BT (theo giấy ủy quyền ngày số 1046/GUQ-BIDV.BTE ngày 17/6/2019).

* Bị đơn: Công ty TNHH TM.DVM

Trụ sở: ấp P, thị trấn CT, huyện CT, tỉnh BT.

Đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Đồng Văn P – Chức vụ: Giám đốc công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn TM.DVM chấp nhận trả cho Ngân hàng TMCP VN (do chi nhánh BT nhận thay) số tiền là 3.000.410.959đồng (Ba tỷ bốn trăm mười nghìn chín trăm năm mươi chín đồng), (trong đó: nợ gốc: 3.000.000.000 đồng; nợ lãi : 410.959 đồng) và toàn bộ nợ lãi phát sinh kể từ ngày 01/8/2019 đến khi Công ty Trách nhiệm Hữu hạn TM.DVM trả tất nợ vay cho Ngân hàng TMCP VN.

- Trường hợp Công ty Trách nhiệm Hữu hạn TM.DVM không trả được nợ số tiền 3.000.410.959 đồng thì Công ty Trách nhiệm Hữu hạn TM.DVM đồng ý thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2017/2246119/HĐBĐ ngày 26/10/2017 và văn bản sửa đổi bổ sung có liên quan đã được ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần VN chi nhánh BT với Công ty Trách nhiệm Hữu hạn TM.DVM.

- Trường hợp Công ty Trách nhiệm Hữu hạn TM.DVM không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thế chấp bất động sản và các văn bản sửa đổi, bổ sung nêu trên với Ngân hàng Thương mại cổ phần VN chi nhánh BTthì Công ty Trách nhiệm Hữu hạn TM.DVM đồng ý phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất diện tích 2.311,5m2 đất và tài sản trên đất (thuộc thửa đất số 377, tờ bản đồ số 09) tọa lạc tại số ấp P, thị trấn CT, huyện CT, tỉnh BT. Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận QSD đất số AN 376332 do UBND tỉnh BT cấp ngày 08/09/2008 cho Công ty Trách nhiệm Hữu hạn TM.DVM. để thu hồi nợ.

3. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là 90.008.000đồng (Chín mươi triệu không trăm lẽ tám ngàn đồng) Công ty Trách nhiệm Hữu hạn TM.DVM nhận nộp. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP VN số tiền tạm ứng án phí là 54.047.000 đồng (Năm mươi bốn triệu không trăm bốn mươi bảy ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002771 ngày 26/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thia hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ