vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Đ. Địa chỉ: Xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ CNTTĐS 05 QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Đ - ĐINH VĂN N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-KDTMN, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2019/TLST-KDTM ngày 10 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Đ.

Địa chỉ: Xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Quách Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Bị đơn: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Đội 8, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đinh Thị H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Đội 8, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

(Bà Đinh Thị H ủy quyền cho ông Đinh Văn N theo văn bản ủy quyền ngày 27/9/2019).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Đinh Văn N và bà Đinh Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ tổng số tiền 175.487.100đ (Một trăm bẩy mươi lăm triệu bốn trăm tám mươi bẩy nghìn một trăm đồng). Trong đó:

- Số tiền gốc là 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

- Số tiền lãi trong hạn tính từ ngày 01/01/2018 đến ngày 29/12/2018 là 16.707.9000đ (Mười sáu triệu bẩy trăm linh bẩy nghìn chín trăm đồng).

- Số tiền lãi quá hạn tính từ ngày 30/12/2018 đến ngày 27/9/2019 là 18.779.200đ (Mười tám triệu bẩy trăm bẩy mươi chín nghìn hai trăm đồng).

Và các khoản lãi trong hạn, lãi quá hạn phát sinh cho đến ngày xét xử sơ thẩm.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Đinh Văn N và bà Đinh Thị H còn phải tiếp tục chịu các khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi ông Đinh Văn N và bà Đinh Thị H thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Quỹ tín dụng nhân dân Đ thì lãi suất mà ông N, bà H phải tiếp tục thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Quỹ tín dụng nhân dân Đ.

2.2. Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ, nếu ông Đinh Văn N, bà Đinh Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng số 498/17/HĐTD ngày 29/12/2017 thì Quỹ tín dụng nhân dân Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Nho Quan phát mại, xử lý tài sản bảo đảm, tài sản đã thế chấp cho số tiền vay theo ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất số 62/2015/HDTC ngày 13/3/2015.

2.3. Quỹ tín dụng nhân dân Đ tiếp tục quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản thế chấp gồm: 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 408829 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 27/6/2001 mang tên ông Đinh Văn N.

Sau khi ông Đinh Văn N, bà Đinh Thị H trả khoản tiền gốc và lãi theo quy định thì Quỹ tín dụng nhân dân Đ trả lại cho ông Đinh Văn N các giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản thế chấp (đối với phần tài sản có nghĩa vụ bảo đảm) nêu trên.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông T đã tự thanh toán và không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Ông Đinh Văn N phải nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định pháp luật là 4.387.000đ (Bốn triệu ba trăm tám mươi bẩy nghìn đồng).

- Quỹ tín dụng nhân dân Đ không phải nộp tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm; hoàn trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ số tiền 4.233.000đ (Bốn triệu hai trăm ba mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0000218 ngày 10/7/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ