- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-KDTM | Cù Lao Dung, ngày 11 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồ Anh H– Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh h, tỉnh Sóc Trăng, là người đại diện theo uỷ quyền (Theo văn bản uỷ quyền số 510/QĐ.HĐTV.PC ngày 19/6/2014) của Chủ tịch Hội đồng thành viên về ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.
* Bị đơn: Nguyễn Văn B, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: ấp Ph, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trần Thị H, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: ấp Ph, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Hồ Anh H và ông Nguyễn Văn B, bà Trần Thị H cùng thống nhất xác định tính đến ngày 03/10/2019 DL ông B và bà H còn nợ Ngân hàng N số tiền gốc và tiền lãi là 808.954.860 đồng (Trong đó tiền gốc là 390.000.000 đồng và tiền lãi là 418.954.860 đồng).
Ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị H thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới hoàn trả cho Ngân hàng N tiền gốc và tiền lãi là 808.954.860 đồng (Tám trăm lẽ tám triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn tám trăm sáu mươi đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 04/10/2019 DL cho đến khi ông B và bà H trả dứt nợ được tính trên khoản nợ gốc theo lãi suất quá hạn là 18,75%/năm.
Cách thức thanh toán: Trả đủ 01 lần vào ngày 15/12/2019 DL.
Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
Đến hạn thanh toán, ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị H không thanh toán hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị H đồng ý cho Ngân hàng N yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là: Phần đất có tổng diện tích có diện tích 19.877m2, thuộc các thửa số 95, 96, 157, 158, tờ bản đồ số 02, đất toạ lạc tại ấp Đoàn Văn Tố B (nay là ấp Đoàn Văn Tố), xã Đại Ân 1, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng do Uỷ ban nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị H theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 535255 ngày 11/4/2011 để trả nợ vay cho Ngân hàng. Sau khi ông B và bà H trả xong nợ thì Ngân hàng N phải trả lại cho B và bà H bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 535255 do Ủy ban nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng cấp cho ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị H vào ngày 11/4/2011 mà vợ chồng B và bà H đã thế chấp cho Ngân hàng N.
2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị H thống nhất chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền là 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng), số tiền này Ngân hàng N đã nộp tạm ứng theo phiếu thu số 29, ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung. Ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thi H thống nhất cùng có trách nhiệm liên đới hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền là 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng).
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị H thống nhất nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 18.134.322 đồng (Mười tám triệu một trăm ba mươi bốn ngàn ba trăm hai mươi hai đồng). Ngân hàng N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 9.750.000 đồng (Chín triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006156 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dan sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Mỹ Xuyên |