- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mỵ Thị M và ông Nguyễn Văn T (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 33/2012, quyển số 01/2012 do UBND xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội cấp ngày 24/04/2012).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND TP ÑOÀNG XOAØI, TÆNH BÌNH PHÖÔÙC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số 05/2019/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp: “Ly hôn” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Mỵ Thị M, sinh năm 1987
Bị đơn: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1982
Cùng trú tại: tổ 2, khu phố Thanh Bình, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Binh Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
11 tháng 01 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mỵ Thị M và ông Nguyễn Văn T (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 33/2012, quyển số 01/2012 do UBND xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội cấp ngày 24/04/2012).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Mỵ Thị M và ông Nguyễn Văn T đồng ý ly hôn.
Về con chung: Giao Nguyễn Anh H, sinh ngày 03/10/2012 và Nguyễn Tuấn T, sinh năm 10/7/2014 cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Bà M được quyền thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản.
Vì quyền lợi ích của con chung bà M, ông T được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con và thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trang 1
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Nguyên đơn, bị đơn tự thỏa thuận không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà M phải chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000839, quyển số 0017, ngày 10/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; Hoàn trả cho bà M số tiền 150.000đồng còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS, TAND tỉnh BP - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Sở tư pháp (theo yêu cầu) - Lưu hs, vp | THẨM PHÁN PHAN THỊ MỸ DUNG Trang 2 |