- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ ly hôn N -T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh: Hoàng Văn N, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ- TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | Cửa Lò, ngày 29 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý sè 03/2019/TLST-HNG§ ngµy 02 th¸ng 01 n¨m 2019, giữa: N đơn: anh Hoàng Văn N, sinh năm 1990. Bị đơn: chị Hoàng Thị T, sinh năm 1992. Đều trú tại: Khối 3, phường NH, thị xã CL, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 22 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh: Hoàng Văn N, sinh năm 1990. Chị: Hoàng Thị T, sinh năm 1992. Đều trú tại: Khối 3, phường NH, thị xã CL, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: anh Hoàng Văn N và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn nhau.
- Về con chung: anh Hoàng Văn N và chị Hoàng Thị T thỏa thuận giao cháu Hoàng Gia B N, sinh ngày 16/04/2014 cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: anh N, chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về khoản nợ: anh N, chị T không nợ ai, không cho ai vay nợ. không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: anh N, chị T thỏa thuận anh N chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001858 ngày 27 tháng 12 năm 2018. Trả lại cho anh N 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSNDTX CL; - Chi cục THA tx. Cửa Lò; - UBND p. Nghi Hương; - Đương sự; - Lưu HS vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ THẨM PHÁN Nguyễn Lĩnh Thái |