vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị P và anh Nguyễn Quốc H. 2.

TAND tỉnh Thái Nguyên; VKSND tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị P và anh Nguyễn Quốc H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN ND TP.THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 03 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 843/2018/TLST/HNGĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị P, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Tổ P, phường H, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Tổ P, phường H, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị P và anh Nguyễn Quốc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị P và anh Nguyễn Quốc H nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Quan hệ con chung: Có 02 con chung con chung là Nguyễn Quốc HG, sinh ngày 11/8/2014 và Nguyễn Hà PG, sinh ngày 18/12/2016. Sau khi ly hôn các đương sự thỏa thuận chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung: Các đương sự tự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị P nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp; hoàn trả chị P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007028 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ