vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 11/02/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị A và anh D thuận tình ly hôn. Về quan hệ nuôi con chung: Chị Bùi Thị A và anh D xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị A - Anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị A, sinh năm 1989; nơi cư trú: Tổ dân phố số 5, thị trấn B, huyện C, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh D, sinh năm 1985; nơi cư trú: Romania. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị A và anh D thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ nuôi con chung: Chị Bùi Thị A và anh D xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Chị Bùi Thị A và anh D xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị A và anh D mỗi người phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng. Chị Bùi Thị A tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị A đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001566 ngày 22 tháng 01 năm 2019 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Trả lại chị Bùi Thị A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ