- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Vương Đức T xin ly hôn bà Ngô Thị B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân, gia đình thụ lý số 21/2012/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2012 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:05/2019/QĐST- HNGĐ | B c Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân, gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện (Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân, gia đình thụ lý số 21/2012/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2012 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: ng Vương Đức T, sinh năm 1953
Trú tại: Thôn C
m, BĐ, huyện , tỉnh BN.
Bị đơn: Bà Ngô Thị B, sinh năm 1954
Đăng ký H TT: Thôn C
m, BĐ, huyện , tỉnh BN.
(Thời điểm thụ lý vụ án đang cư trú tại Hàn Quốc)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn có quyền được khởi kiện lại vụ án khi thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định của pháp luật.
- Về án phí: Hoàn trả ông Vương Đức T số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BN/2010/004644 ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
3. Nguyên đơn, Bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - ưu hồ sơ vụ án. ướn dẫn sử dụn mẫ số 45-DS: quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). KDTM). quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: ét thấy nguyên đơn là cá nhân đ chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/T ST-KDTM). án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, t chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, t chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). có). | THẨM PHÁN o n n nh (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra (2) thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần ác định tranh chấp mà Tòa (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, t chức, cá nhân khởi kiện (nếu |