- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phạm Thị Thúy H xin ly hôn với anh Ngô Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 09 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 454/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ph¹m ThÞ Thóy H – sinh năm: 1974
Nơi ĐKHKTT vµ n¬i ë: Thôn ĐX, xã ĐT, huyện UH, Thµnh phè Hà Nội
Bị đơn:Anh Ng« §øc T – sinh năm: 1972
Nơi ĐKHKTT vµ n¬i ë: Thôn ĐX, xã §T, huyện UH, Thµnh phè Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Ph¹m ThÞ Thóy H và anh Ng« §øc T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: chị Ph¹m ThÞ Thóy H và anh Ng« §øc T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: chị H và anh T đều xác nhận anh chị có 02 con chung là Ng« Minh Th – Sinh ngày: 01/8/1996 và Ng« Quang T1 – Sinh ngày: 10/9/2002. Sau khi ly hôn, giao chÞ H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T1. ChÞ H không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi cháu T1 trưởng thành, khỏe mạnh hoặc khi có sự thay đổi khác. (Ch¸u Ng« Minh Th ®· tr ëng thµnh vµ ®i lµm viÖc bè mÑ ly h«n ch¸u kh«ng cã ý kiÕn g×).
2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: chị H và anh T đều xác nhận đã tự thỏa thuận, không yêu cầu xem xét, giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận việc chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng chị H tự nguyện sung công quỹ Nhà nước.(Theo biên lai thu số 0009460 ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - UBND xã ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hằng |