- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Kim X đề nghị ly hôn anh Phùng GIa S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Thuỷ, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim X, sinh năm 1979
Địa chỉ: Khu 2, xã Đ, huyện T, tỉnh P
Bị đơn: Anh Phùng Gia S, sinh năm 1974
Địa chỉ: Khu 2, xã Đ, huyện T, tỉnh P
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
Chị Bùi Thị Kim X và anh Phùng Gia S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị X anh S xác định vợ chồng có 01 con chung là Phùng Nhật L, sinh năm 1997 hiện đã thành niên nên không đề nghị tòa án giải quyết. * Về tài sản chung: Chị X và anh S đều đề nghị Tòa án tách phần tài sản chung ra giải quyết bằng vụ án khác khi có yêu cầu, không đề nghị tòa án giải quyết trong vụ án này, nên tòa án không đặt ra giải quyết. * Về công nợ chung, về cho vay, công sức đóng góp: Chị X và anh S đều xác định không có, không đề nghị tòa án giải quyết nên tòa án không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Chị X nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ(ba trăm nghìn đồng). Hoàn lại cho chị X 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001380 ngày 02 tháng 7 năm 2018, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Thanh Thuỷ; -Chi cục THADS; -Các đương sự; -UBND xã Đ; -Lưu HS-VP. | Thẩm phán Lƣơng Viết Tú |