vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình Đ.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình Đ cùng thuận tình ly hôn. VÒ con chung: Vợ chồng thỏa thuận chị Nguyễn Thị L nuôi con: Lê Huyền Phương, sinh ngày 27/3/2006 và Lê Việt Hoàng, sinh ngày 17/8/2009. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị L không yêu cầu. Về tài sản chung, công nợ: Vợ chồng x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L, Lê Đình Đ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST - HNGĐQuế Võ, ngày 20 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/ TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1979. HKTT: Thôn Cẩm Chàng, xã Bồng Lai, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Lê Đình Đ, sinh năm 1971. HKTT: Thôn Hữu Từ, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/12/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình Đ cùng thuận tình ly hôn.

- VÒ con chung: Vợ chồng thỏa thuận chị Nguyễn Thị L nuôi con: Lê Huyền Phương, sinh ngày 27/3/2006 và Lê Việt Hoàng, sinh ngày 17/8/2009. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị L không yêu cầu. Về tài sản chung, công nợ: Vợ chồng xác nhận không có tài sản chung, công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau ly hôn, L trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị L 150.000 đồng. (Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0000807 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ