vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa anh Mùi Văn Th và chị Đinh Thị H.

Công nhận sự thoả Thận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Mùi Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mùi Thanh Nh, sinh ngày 05/10/2015 cho đến khi cháu Mùi Thanh Nh thành niên, đủ 18 tuổi. Chị Đinh Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng). Thờ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Mùi Văn th và chị Đinh Thị H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa anh Mùi Văn Th và chị Đinh Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST- HNGĐPhù Yên, ngày 27 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Mùi Văn Th, sinh năm 1994; nơi cư trú: Bản B, xã Bắc Phong, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1998; nơi cư trú: Bản B, xã Bắc Phong, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng CSXH Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Phù Yên. Người đại diện hợp pháp: ông Cầm Văn Luận là người đại diện của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Phó giám đốc Phòng giao dịch Phù Yên).

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc Thận tình ly hôn và thoả Thận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa anh Mùi Văn Th và chị Đinh Thị H.

2. Công nhận sự thoả Thận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Mùi Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mùi Thanh Nh, sinh ngày 05/10/2015 cho đến khi cháu Mùi Thanh Nh thành niên, đủ 18 tuổi. Chị Đinh Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi cháu Mùi Thanh Nh thành niên, đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, anh Mùi Văn Th và chị Đinh Thị H vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Anh Mùi Văn Th có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng CSXH Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Phù Yên khoản tiền dư nợ gốc là: 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh.

- Về án phí: Anh Mùi Văn Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng theo định kỳ. Được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai Th số: 3824 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ