- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T - Sinh năm: 1992 Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Q - Sinh năm: 1988 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T - Sinh năm: 1992 Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Q - Sinh năm: 1988 Cùng địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện P, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T - Sinh năm: 1992 Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Q - Sinh năm: 1988 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Minh Q được ly hôn.
- Về con chung: Giao Nguyễn Hông Kim Y - Sinh ngày 02/8/2010 cho chị Đỗ Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Minh Q có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi Nguyễn Hông Kim Y đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, chăm sóc con chung; không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Đỗ Thị T tự nguyện chịu hết, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021610 ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Thuận; hoàn trả lại cho chị Đỗ Thị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Minh Q phải chịu 150.000 đồng (Một trăm măn mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng tiền nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhận:
| - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện P; - THA huyện P; - Các đương sự; - UBND xã T; (Để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Trần Văn Kiệt |