vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Hà Văn M1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Hà Văn M1 đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào năm 2008, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương cấp ngày 14/11/2008 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thị M và anh Hà Văn M1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Hà Văn M1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST - HNGĐNhư Xuân, ngày 16 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M - Sinh năm: 1990.

Nơi ĐKHKTT: thôn Làng Mài, xã Bình Lương, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Chỗ ở hiện nay: thôn Yên Cảnh, xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Hà Văn M1 - Sinh năm: 1988.

Địa chỉ: thôn Làng Mài, xã Bình Lương, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 08/01/2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Hà Văn M1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Hà Văn M1 đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau vào năm 2008, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương cấp ngày 14/11/2008 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Trong quá trình chung sống giữa chị M và anh M1 thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cải vã, xúc phạm nhau nên vợ chồng đã sống ly thân nhau từ khoáng tháng 12 năm 2016 đến nay không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cả chị M và anh M1 đều thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Hà Văn M1 đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống, vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 02 con chung. Cháu đầu tên là: Hà Thị Tuyết Tr - Giới tính: Nữ - Sinh ngày: 18/5/2009; Cháu thứ hai tên là: Hà Thảo V - Giới tính: Nữ - Sinh ngày: 21/12/2012. Các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Chị Nguyễn Thị M, anh Hà Văn M1 và các cháu Hà Thị Tuyết Tr, Hà Thảo V đều có ý kiến chung, thống nhất là: Giao cả hai cháu Hà Thị Tuyết Tr và Hà Thảo V cho anh Hà Văn M1 (Bố đẻ các cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng các cháu đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Nguyễn Thị M chưa phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.

Chị Nguyễn Thị M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

* Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị M đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phân chia tài sản chung của vợ chồng trong vụ án này và anh Hà Văn M1 không có đơn yêu cầu phản tố. Do đó, Tòa án không xem xét, giải quyết phần tài sản và nghĩa vụ chung của vợ chồng trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị M và anh Hà Văn M1 đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Chị Nguyễn Thị M phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại chị đã nộp 3.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001998, ngày 26 tháng 02 năm 2019 nên chị được nhận lại 3.100.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa; Anh Hà Văn M1 không phải chịu án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ