- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hương xin ly hôn anh Trường"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương Th và anh Đoàn Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST - HNGĐ | Nghĩa H, ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hương Th - Sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Phúc Trọng, xã M, thành phố N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Đoàn Văn Tr - Sinh năm 1970 Địa chỉ: Xóm 4, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương Th và anh Đoàn Văn Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hương Th và anh Đoàn Văn Tr tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hương Th và anh Đoàn Văn Tr thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị Hương Th trực tiếp nuôi cháu Đoàn Tiến Nh sinh ngày 09/4/2011 (hiện tại chị Nguyễn Thi Hương Th đang quản lý nuôi dưỡng cháu Đoàn Tiến Nh). Anh Đoàn Văn Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Hương Th đối với cháu Đoàn Tiến Nh. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Hương Th và anh Đoàn Văn Tr thỏa thuận giải quyết chị Thuỷ nộp toàn bộ. Chị Nguyễn Thị Hương Th phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Hương Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06354 ngày 19/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị Hương Th số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS H N; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Xuân Dũng |