vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Mạnh C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị Thùy L sinh ngày 29/12/2009. Nay ly hôn chị B và anh C thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị B được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy L sinh ngày 29/1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh châp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Mạnh C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2019/QĐST-HNGĐNghĩa Đàn, ngày 28 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2098/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B – sinh năm 1988.

Địa chỉ: khối Tân Hiếu, thị trấn Nghĩa Đàn, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C – sinh năm 1985.

Địa chỉ: khối Tân Hiếu, thị trấn Nghĩa Đàn, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Mạnh C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị Thùy L sinh ngày 29/12/2009. Nay ly hôn chị B và anh C thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị B được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy L sinh ngày 29/12/2009 cho đến khi con chung đã thành niên, có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Mạnh C vì chị B không yêu cầu do hoàn cảnh khó khăn.

Anh Nguyễn Mạnh C có quyền, nghĩa vụ ®i l¹i th¨m nom con chung kh«ng ai ® îc c¶n trë. V× lîi Ých mäi mÆt cña con chung khi cã c¨n cø ph¸p luËt hoÆc cã lý do chÝnh ®¸ng cã thÓ thay ®æi ng êi nu«i con hoÆc møc cÊp d ìng nu«i con.

- Về chia tài sản: Chị B và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị B thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0001263 ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn; Chị B được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ