vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hùng - Hiền"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!

CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

HUYỆN!M!

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH!H!

-------------------------------------

---------------------

Số: 05/2019/QĐST – HNGĐ.

M, Ngày 04 tháng 01 năm 2019.!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 125/2018 /TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Đặng Văn H – SN: 1974

Bị đơn: Chị Lê Thị H - SN: 1979

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1- Cháu Đặng Thị Phương N sinh ngày 22/8/2001

2- Cháu Đặng Thế Đ sinh ngày 16/7/2003

Người đại diện theo pháp luật cho cháu N và cháu Đ: Chị Lê Thị H - SN: 1979

Đều địa chỉ:Thôn S – xã M – huyện M – tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018.

XÉT!THẤY!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH!

1/-!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!!

Anh Đặng Văn H – SN: 1974

Chị Lê Thị H - SN: 1979

Đều địa chỉ:Thôn S – xã M – huyện M – tỉnh H.

2/-!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!

1-!Về!tình!cảm!vợ!chồng!: Anh Đặng Văn H và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.

2-! Về! con! chung:! Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 02 con chung là Đặng Thị Phương N sinh ngày 22/8/2001 và Đặng Thế Đ sinh ngày 16/7/2003. Anh chị thỏa thuận giao 02 con cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các cháu thành niên. Chị H tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Chị H là người đại diện theo pháp luật cho cháu N và cháu Đ đến khi các cháu thành niên.

Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

3-!Về!tài!sản,!nợ, công!sức,!ruộng!nông!nghiệp: Anh chị tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4-!Về!án!phí: Anh H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu số 013396 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Trả lại anh H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh H đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn.

3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:

Thẩm!phán

- Đương sự.

- VKSND huyện M

- Chi cục T.H.A DS huyện M

- UBND xã M

- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Nam!Thắng!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

Cỡ chữ