vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 32/2019/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2019.

VKSND h. M. Chi cục THADS h.M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Thị C và Giàng A T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 32/2019/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2019.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2019/QĐST- HNGĐMường Chà, ngày 24 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH Căn cứ vào các Điều 48; 217; 218; 219; khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xét thấy: Nguyên đơn bà Sùng Thị C rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217/BLTTDS.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 32/2019/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2019. Về việc: Xin ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa: Nguyên đơn: Bà Sùng Thị C – Sinh năm: 1979. Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện M, tỉnh Đ. Bị đơn: Ông Giàng A T – Sinh năm: 1977. Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện M, tỉnh Đ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết: Người khởi kiện có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Pháp lệnh 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Bà Sùng Thị C được miễn toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình. 3. Các đương sự có quyền kháng kháng cáo, viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ