- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Diễm P và anh Cao Minh N 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST- HNGĐ | Kon Plông, ngày 04 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Diễm P; sinh năm 1986 Địa chỉ: Trường PTDTBT Tiểu học M, xã M, huyện K, tỉnh K Bị đơn: Anh Cao Minh N; sinh năm 1985 Địa chỉ: Trường THCS M, xã M, huyện K, tỉnh K Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Diễm P và anh Cao Minh N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Diễm P và anh Cao Minh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Diễm P được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung tên là Cao Thị Ngọc D; sinh ngày 05/02/2013. Anh Cao Minh N được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên là Cao Xuân P; sinh ngày 19/7/2015. Anh Cao Minh N và chị Lê Thị Diễm P không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị Diễm P và anh Cao Minh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Chị Lê Thị Diễm P tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào Ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0006490, ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Diễm P số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao, tại TP Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Plông; - Chi cục THADS huyện Kon Plông; - UBND xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, Tp Đà Nẵng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hữu Nuôi |