vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Y T và anh A K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Y T và anh A K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Y T và anh A K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST- HNGĐKon Rẫy, ngày 04 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2019/TLST- HNGĐ ngày 07/3/2019,về việc “ xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Y T; sinh năm 199x.

Địa chỉ: Thôn …, xã Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh A K. Sinh năm 199x.

Địa chỉ: Thôn …, xã Đ, huyện K, tinh Kon Tum.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; các khoản 3, 4 Điều 147 các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào điểm a, khoản 1 Điều 24; điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Y T và anh A K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y T và anh A K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có con chung.

- Về Tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ: Không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm các đương sự phải nộp là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Y T và anh A K mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí. Nhưng chị Y T nhận nộp toàn bộ số tiền án phí cho cả anh A K và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2010/0009094 ngày 07/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho chị Y T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ