vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Như Th và chị Lê Thị Thúy Q. Về con chung: Công nhận cháu Lê Thị Trâm A - Sinh ngày 28/9/2018 và cháu Lê Như Quang A - Sinh ngày 24/02/2014 là con chung của anh Th và chị Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYÊT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA.

Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12 – 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 05/2019/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Như Th - Sinh năm 1984 Nơi ĐKHKTT: Thôn T B, xã ĐH, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa

2. Chị Lê Thị Thúy Q - Sinh năm 1991 Nơi ĐKHKTT: Thôn T B, xã ĐH, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Thôn TC, xã ĐT, huyện Đ S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 10 năm 2019, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại, nên anh, chị không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống với nhau được nữa và anh, chị đó thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Lê Như Th và chị Lê Thị Thúy Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh, chị có 2 con chung là Lê Thị Trâm A - Sinh ngày 28/9/2018 và cháu Lê Như Quang A - Sinh ngày 24/02/2014.

Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao cho chị Lê Thị Thúy Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Trâm A và giao cho anh Lê Như Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Như Quang A. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Th, chị Qcó quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ: Anh Th và chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận, chị Lê Thị Thúy Q nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 300.000đ.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Như Th và chị Lê Thị Thúy Q.

Về con chung: Công nhận cháu Lê Thị Trâm A - Sinh ngày 28/9/2018 và cháu Lê Như Quang A - Sinh ngày 24/02/2014 là con chung của anh Th và chị Q.

Giao cho chị Lê Thị Thúy Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Trâm A và giao cho anh Lê Như Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Như Quang A. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Th, chị Q có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở

Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Lê Thị Thúy Q nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu số AA/2018/0006582 ngày 05/11/2019 của Chi Cục Thi Hành Án dân sự huyện Đông Sơn ( chị Q đã nộp đủ tiền lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ