- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Ka T và anh K’ M 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH- TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 234/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Chị Ka T, Sinh năm 1992 Địa chỉ: Số 267, Thôn 6, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. + Bị đơn: Anh K’ M, Sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn 4, xã Tân Lâm, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Ka T và anh K’ M 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Giao con chung tên Ka Ti NA, sinh ngày 26/12/2012, cho chị Ka T trực tiếp nuôi dưỡng, anh K’ M không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. -Về án phí: Chị Ka T chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Hoàn trả cho chị Ka T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) sau khi trừ án phí còn thừa theo biên lai thu số AA/2016/0009263 ngày 04- 12-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Lâm Đồng; -VKSND huyện Di Linh; -Chi cục THADS huyện Di Linh; -Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN K’ Tìm |