vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 26/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thu P và anh Park Huyn K được ly hôn với nhau. Về con chung: Giao cháu Park So B, sinh ngày 17/5/2015 cho chị Nguyễn Thu P chăm sóc, nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh Park Huyn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị P và anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST- HNGĐBắc Ninh, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 127 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thu P, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số B, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

- Anh Park Hyun K, sinh năm 1982; Quốc tịch: Hàn Quốc; Hiện trú tại: Phòng M, Chung cư C, đường L, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1.Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thu Phương và anh Park Huyn K nhất trí đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thu P và anh Park Huyn K có 01 con chung là cháu Park So B, sinh ngày 17/5/2015. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thu P và anh Park Huyn K thống nhất giao cháu Park So B cho chị Nguyễn Thu P nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do không yêu cầu nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: Không có nên không đề nghị giải quyết. 4. Về án phí: Chị Nguyễn Thu P và anh Park Huyn K đồng ý việc chị Nguyễn Thu P tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thỏa thuận về việc ly hôn và nuôi con ngày 18 tháng 04 năm 2019 lập tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tỉnh Bắc Ninh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thu P và anh Park Huyn K được ly hôn với nhau.

- Về con chung: Giao cháu Park So B, sinh ngày 17/5/2015 cho chị Nguyễn Thu P chăm sóc, nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh Park Huyn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thu P phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Phương đã nộp đủ 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004436 ngày 19/4/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ