vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 24/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C. Trụ sở: 442 Nguyễn Thị M, phường 5, quận 3, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSSTHậu Lộc, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2019/TLST-DSST ngày 05 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C.

Trụ sở: 442 Nguyễn Thị M, phường 5, quận 3, Thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Anh T, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch (Theo Quyết định ủy quyền số 4908/TCQĐ-PC.12 ngày 13/9/2012).

Địa chỉ: 49 Ph, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: - Ông Đặng Văn Th, sinh năm 1977.

Địa chỉ: thôn N, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa

- Bà Bùi Thị Ph, sinh năm 1978.

Địa chỉ: thôn N, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn Th (Theo giấy ủy quyền ngày 15/10/2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Ông Đặng Văn Th và bà Bùi Thị Ph tính đến ngày 16/10/2019 còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần C tổng số tiền là 1.172.711.742 đồng (Một tỷ một trăm bảy hai triệu, bảy trăm mười một nghìn, bảy trăm bốn hai đồng). Trong đó: Tiền gốc 1.051.898.545 đồng, lãi trong hạn 48.622.775 đồng, lãi quá hạn 72.190.422 đồng.

Ông Đặng Văn Th và bà Bùi Thị Ph có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP C theo các hợp đồng tín dụng số BIS.CN.833.100516 ngày 10/5/2016, hợp đồng tín dụng số BIS.CN.539.160616 ngày 17/6/2016, giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số thẻ 9704 1631 0024 8620 ngày 15/06/2016 và giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 9704 1631 0053 4888 ngày 25/06/2018.

Về thời hạn trả nợ: Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật trong thời hạn 03 tháng ông Đặng Văn Th và bà Bùi Thị Ph phải thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 17/10/2019 cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản vay theo quy định tại các hợp đồng đã ký kết. Toàn bộ số tiền trên phải được thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C chậm nhất vào ngày 15/01/2020.

3. Kể từ ngày tiếp theo sau phiên hòa giải (17/10/2019) ông Đặng Văn Th và bà Bùi Thị Ph tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số BIS.CN.833.100516 ngày 10/5/2016, hợp đồng tín dụng số BIS.CN.539.160616 ngày 17/6/2016, giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số thẻ 9704163100248620 ngày 15/06/2016 và giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 9704163100534888 ngày 25/06/2018 tương ứng với thời gian chậm trả, cho đến khi trả nợ xong toàn bộ khoản nợ.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đến hạn trả nợ theo thỏa thuận trên và kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì bên được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số BIS.BĐCN.266.100516 ngày 10/5/2016 được công chứng tại phòng Công chứng Bỉm Sơn, sổ công chứng 1066 vào quyển số 03TP/CC-SCC ngày 10/5/2016, đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa ngày 10/5/2016; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số BIS.BĐCN.266.100516/SĐ-BS01 ngày 17/6/2016 được công chứng tại phòng Công chứng Bỉm Sơn, sổ công chứng 1463 vào quyển số 03TP/CC-SCC ngày 17/6/2016; Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của ông Đặng Văn Th và bà Bùi Thị Ph tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa ngày 10/5/2016.

Tài sản thế chấp gồm: Thửa đất số 114B+114C, tờ bản đồ số 18, thôn N, xã L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa thuộc quyền sử dụng của ông Đặng Văn Thanh và bà Bùi Thị Phương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 353787, số vào GCN CH 01887 do UBND huyện Hậu Lộc cấp cho ông Đặng Văn Th và bà Bùi Thị Ph ngày 15/01/2016, cập nhật quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất ngày 08/4/2016 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 353105, số vào GCN CH 01805 do UBND huyện Hậu Lộc cấp cho ông Đặng Văn Th và bà Bùi Thị Ph ngày 13/11/2015, cập nhật quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất ngày 08/4/2016.

4. Về án phí: Ông Đặng Văn Th và bà Bùi Thị Ph tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 23.590.700 đồng (Hai mươi ba triệu năm trăm chín mươi nghìn, bảy trăm đồng).

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.413.518 đồng (Hai mươi hai triệu bốn trăm mười ba nghìn năm trăm mười tám đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/0005569 ngày 02/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ