vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 27/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị A T.

Tuyên bố anh Đỗ T Đ, sinh năm 1987, địa chỉ: Số X, Tổ Y, ấp N L Y, xã P X, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai mất năng lực hành vi dân sự. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị A T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà T đã nộp tạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự T - Đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị A T.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định bà T; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DS
Ngày: 27-8-2019
V/v: “Yêu cầu tuyên bố một
người mất năng lực hành vi
dân sự”

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hà Văn Phi

Thư ký phiên họp: Ông Đoàn Văn Năng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Ông Phạm Văn Luật - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 173/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2019, về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 04/2019/QĐST- DS ngày 16 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị A T, sinh năm 1963;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đỗ T Đ, sinh năm 1987;

Cùng địa chỉ: Số X, Tổ Y, ấp N L Y, xã P X, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại Đơn yêu cầu đề ngày 15/7/2019 và Bản tự khai ngày 17/7/2019, bà Nguyễn Thị A T trình bày: Bà T và ông Đỗ A T (đã chết năm 2015) là vợ chồng. Anh Đỗ T Đ, sinh năm 1987 là con trai của vợ chồng bà. Khi mới sinh, anh Đ đã yếu hơn những đứa trẻ bình thường, xương cổ bị vẹo, nói ngọng và không có khả năng lao động, khi đi khám thì bị chẩn đoán là chậm phát triển tâm thần. Vì vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Đ nên bà yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tuyên bố anh Đỗ T Đ là người bị mất năng lực hành vi dân sự.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến như sau:

Về các trình tự, thủ tục tố tụng đều tuân thủ quy định của pháp luật. Về nội dung, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị A T về việc yêu cầu tuyên bố anh Đỗ T Đ mất năng lực hành vi dân sự và bà T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của kiểm sát viên, Tòa án nhân dân huyện Tân Phú nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng:

Xác định thẩm quyền giải quyết: Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự anh Đỗ T Đ có nơi cư trú tại Ấp N L Y, xã P X, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Vì vậy, căn cứ theo điểm a, khoản 2 Điều 35 và điểm a, khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định việc dân sự thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú.

[1.2] Xác định quan hệ pháp luật: Bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Đ mất năng lực hành vi dân sự. Vì vậy, quan hệ pháp luật được xác định là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Xác định tư cách đương sự: Bà T yêu cầu tuyên bố anh Đ mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ theo khoản 5, khoản 6 Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định bà T là người yêu cầu giải quyết việc dân sự, anh Đ là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Tại phiên họp, bà T vắng mặt nhưng có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt; anh Đ vắng mặt. Vì vậy, căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự.

Về áp dụng pháp luật nội dung: Xét yêu cầu của người yêu cầu giải quyết việc dân sự nhận thấy: Khi mới sinh, anh Đỗ T Đ đã yếu hơn những đứa trẻ bình thường, xương cổ bị vẹo, nói ngọng và không có khả năng lao động, khi đi khám thì bị chẩn đoán là chậm phát triển tâm thần nên không có khả năng ra Tòa tự khai và tham gia tố tụng tại Tòa án. Vì vậy, bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Đỗ T Đ mất năng lực hành vi dân sự và xin vắng mặt tại phiên họp.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần….”. Tại kết luận giám định pháp y tâm thần số 450/KL-VPYTW ngày 12/8/2019 của Viện Pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa kết luận: Về đối tượng giám định: Đỗ T Đ, sinh năm 1987, địa chỉ thường trú: Số X, Tổ Y, ấp N L Y, xã P X, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

- Kết luận về y học: Hiện nay đương sự bị bệnh: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72-ICD.10).

- Kết luận về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.

Như vậy, yêu cầu của bà T về việc tuyên bố anh Đỗ T Đ mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc: Bà T phải chịu lệ phí và chi phí trưng cầu giám định theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ vào Điều 4, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị A T.

Tuyên bố anh Đỗ T Đ, sinh năm 1987, địa chỉ: Số X, Tổ Y, ấp N L Y, xã P X, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai mất năng lực hành vi dân sự.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị A T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà T đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 008327 ngày 17/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai chuyển thành lệ phí. Bà T đã nộp đủ.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày Quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ