vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 28/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn V D, sinh năm 1980; Trú tại: Khu T Th, phường Đ K, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn V N, sinh năm 1973, chị Lê Th Th, sinh năm 1979; Trú tại: Số 6B4 khu C Ngh Đ K, phường Đ K, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn V D kiện tranh chấp Hợp đồng vay tài sản với Nguyễn V N và Lê Th Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 05/2019/QĐST-DSTừ Sơn, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-DSST ngày 03 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn V D, sinh năm 1980; Trú tại: Khu T Th, phường Đ K, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn V N, sinh năm 1973, chị Lê Th Th, sinh năm 1979; Trú tại: Số 6B4 khu C Ngh Đ K, phường Đ K, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến ngày 19/8/2019 chị Lê Th Th và anh Nguyễn V N còn nợ anh Nguyễn V D số tiền nợ gốc 1.000.000.000đ (một tỷ đồng).

- Về nghĩa vụ thanh toán: Chị Lê Th Th và anh Nguyễn V N có nghĩa vụ thanh toán trả cho anh Nguyễn V D số tiền 1.000.000.000đ (một tỷ đồng).

- Kể từ ngày 20/8/2019, chị Lê Th Th và anh Nguyễn V N tiếp tục phải trả tiền lãi tính theo lãi suất mà hai bên đã thoả thuận là 01%/tháng trên số nợ gốc thực tế cho đến khi chị Th và anh N trả hết toàn bộ khoản nợ.

- Về phương thức thanh toán: Vào ngày 27 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 27/9/2019 chị Lê Th Th và anh Nguyễn V N phải trả cho anh Nguyễn V D số tiền 25.000.000đ được trừ vào tiền nợ gốc và phải trả tiền lãi trên số tiền gốc chưa trả.

Trường hợp chị Th và anh N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo thoả thuận thì anh Nguyễn V D có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Anh Nguyễn V N và chị Lê Th Th phải chịu 21.000.000đ (hai mươi mốt triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Nguyễn V D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.150.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0002091 ngày 02/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./..

Cỡ chữ