vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 22/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Phục L, sinh năm 1969; Hộ khẩu thường trú: Thôn 20, xã HL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Trần Phục Long khởi kiện ông Nguyễn Tiến Q về tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST – DSPhổ Yên, ngày 22 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ các Điều 463, 466, 357, 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2019/TLST – DS ngày 17 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Phục L, sinh năm 1969;

Hộ khẩu thường trú: Thôn 20, xã HL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Q, sinh năm 1978;

Hộ khẩu thường trú: Xóm TQ, thôn XT, xã TP, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Trần Phục L và anh Nguyễn Tiến Q nhất trí thỏa thuận: anh Nguyễn Tiến Q có trách nhiệm trả cho ông Trần Phục L số tiền gốc anh Q đã vay của ông L còn lại là: 204.800.000đồng (hai trăm linh tư triệu tám trăm nghìn đồng).

2.2. Về lãi suất: Ông Trần Phục L và anh Nguyễn Tiến Q nhất trí thỏa thuận không tính lãi suất của số tiền 204.800.000đ nữa.

2.3. Về thời hạn trả nợ: Ông Trần Phục L và anh Nguyễn Tiến Q thống nhất thỏa thuận như sau:

Lần 1: Ngày 22/10/2019 (dương lịch) anh Q trả ông L số tiền 68.000.000đ (Sáu mươi tám triệu đồng).

Lần 2: Ngày 22/12/2019 (dương lịch) anh Q trả ông L số tiền 68.000.000đ (Sáu mươi tám triệu đồng).

Lần 3: Ngày 22/02/2020 (dương lịch) anh Q trả ông L số tiền 68.800.000đ (Sáu mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng). Tức là anh Q trả cho ông L hết toàn bộ số tiền nợ trên.

2.4. Về phương thức trả nợ: Ông L, anh Q thỏa thuận: Đến kỳ hạn trả nợ nêu trên anh Q có trách nhiệm chuyển tiền vào tài khoản cho ông Trần Phục L qua số tài khoản 2507205456882 - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, tên chủ tài khoản là Trần Phục L.

2.5. Về biện pháp đảm bảo thi hành án: Ông Trần Phục L và anh Nguyễn Tiến Q nhất trí thỏa thuận: Nếu hết hạn mỗi kỳ thanh toán mà anh Q chưa trả được cho ông L số tiền mà kỳ hạn đó anh Q có nghĩa vụ phải thanh toán, thì ông L có quyền yêu cầu thi hành án buộc anh Q phải trả toàn bộ số tiền còn nợ mà không cần đợi đến kỳ hạn trả nợ tiếp theo.

2.6. Về lãi xuất chậm thi hành án của khoản tiền nợ: Ông L, anh Q thống nhất thỏa thuận tính theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.7. Về án phí: Ông L, anh Q thỏa thuận mỗi người phải nộp một nửa số tiền án phí cụ thể: ông Trần Phục L phải nộp 2.560.000đồng (hai triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí tài sản có giá ngạch sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền 6.065.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, biên lai số0004428 ngày 16/7/2019. Hoàn trả lại cho ông L 3.505.000đồng tiền tạm ứng án phí. Anh Nguyễn Tiến Q phải nộp 2.560.000đồng (hai triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền án phí tài sản có giá ngạch để sung quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ