vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 09/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tôn Thất S, sinh năm 1960; Địa chỉ: Số 46, Khóm 1, Phường H, thành phố SĐ, tỉnh ĐT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ds"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DS.TP Cao Lãnh, ngày 09 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Công Khanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Văn Dũng

2. Ông Nguyễn Viết Thanh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2019/TLST-DS, ngày 22 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tôn Thất S, sinh năm 1960;

Địa chỉ: Số 46, Khóm 1, Phường H, thành phố SĐ, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: - Anh Mai Trí H, sinh năm 1978;

- Chị Đinh Ngọc B, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: Số 16, đường Lê Qúy Đôn, tổ 5, Khóm 1, Phường M, thành phố CL, tỉnh ĐT.

Người đại diện theo ủy quyền của anh H, chị B: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961, địa chỉ: Số 16, đường Lê Qúy Đôn, tổ 5, Khóm 1, Phường M, thành phố CL, tỉnh ĐT. (hợp đồng ủy quyền ngày 22/7/2019).

Các đương sự có mặt tại phiên tòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Tôn Thất S yêu cầu anh Mai Trí H và chị Đinh Ngọc B có trách nhiệm liên đới trả cho ông S số tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng).

- Anh Mai Trí H và chị Đinh Ngọc B có bà Nguyễn Thị H đại diện đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho ông S số tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên pH thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Mai Trí H và chị Đinh Ngọc B có bà Nguyễn Thị Hường đại diện đồng ý liên đới chịu án phí số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

- Ông Tôn Thất S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.801.000 theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0005328, ngày 15/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ