- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Xuân C - Lê Thị L"
- Tòa quyết gì? Bà Lê Thị L nợ bà Nguyễn Thị Xuân C số tiền 90.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 4 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-DS | C, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C - TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đình Huy
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên họp: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 03/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số: 03/QĐST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2019.
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Nguyễn Thị Xuân C, sinh năm: 1967
Địa chỉ: 84 Hoàng Văn Thụ, tổ dân phố Lộc Hưng, phường Cam Lộc, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)
2/ Bà Lê Thị L, sinh năm: 1964
Địa chỉ: Tổ dân phố Lợi Thọ, phường Cam Lợi, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị H, sinh năm: 1965
Địa chỉ: Tổ dân phố Trà Long 1, phường Ba Ngòi, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu bà Lê Thị L theo Giấy ủy quyền ngày 08/8/2019. (Có mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ngày 01/7/2019, bà Nguyễn Thị Xuân C có gửi đơn yêu cầu khởi kiện lên Tòa án nhân dân thành phố C đối với bà Lê Thị L về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Ngày 05 tháng 7 năm 2019, Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa tiến hành hòa giải giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Xuân C với bị đơn bà Lê Thị L. Kết quả hòa giải như sau:
Bà Lê Thị L nợ bà Nguyễn Thị Xuân C số tiền 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng). Bà Lê Thị L đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Xuân C tổng số tiền gốc là 90.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Bà Chi và bà Liêng thống nhất phương thức thanh toán như sau:
- Ngày 17/01/2020, bà Lê Thị L trả cho bà Nguyễn Thị Xuân C số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Từ ngày 01/02/2020 cho đến ngày 02/6/2023 bà Lê Thị L trả cho bà Nguyễn Thị Xuân C mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào ngày 02 hàng tháng.
Trong ngày 05/7/2020, Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa tiến hành lập biên bản hòa giải thành và các đương sự yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố C công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Xuân C và bà Lê Thị L yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án. Yêu cầu của bà Nguyễn Thị Xuân C và bà Lê Thị L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39 và điểm a khoản 2 Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ hợp lệ của bà Nguyễn Thị Xuân C cung cấp cho thấy giữa bà Nguyễn Thị Xuân C và bà Lê Thị L có ký kết hợp đồng vay tài sản tại các giấy mượn tiền và hai bên thống nhất số tiền vay 99.960.000 đồng, bà Liêng đã trả cho bà Chi 8.000.000 đồng và còn nợ 91.960.000 đồng. Bà Chi chỉ yêu cầu bà Liêng trả chẵn số tiền là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng).
Ngày 05 tháng 7 năm 2019, Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa tiến hành lập biên bản hòa giải thành giữa các đương sự, nội dung thỏa thuận như sau:
Bà Lê Thị L trả cho bà Nguyễn Thị Xuân C tổng số tiền gốc là 90.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi theo phương thức thanh toán như sau:
- Ngày 17/01/2020, bà Lê Thị L trả cho bà Nguyễn Thị Xuân C số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Từ ngày 01/02/2020 cho đến ngày 02/6/2023 bà Lê Thị L trả cho bà Nguyễn Thị Xuân C mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào ngày 02 hàng tháng.
Xét thấy: Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba nên Tòa án công nhận.
- Căn cứ vào các Điều 149; Điều 417; khoản 5 Điều 419 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều 4 và khoản 1 điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 03/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019, cụ thể như sau:
Bà Lê Thị L nợ bà Nguyễn Thị Xuân C số tiền 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng). Bà Lê Thị L đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Xuân C tổng số tiền gốc là 90.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Bà C và bà L thống nhất phương thức thanh toán như sau:
- Ngày 17/01/2020, bà Lê Thị L trả cho bà Nguyễn Thị Xuân C số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Từ ngày 01/02/2020 cho đến ngày 02/6/2023 bà Lê Thị L trả cho bà Nguyễn Thị Xuân C mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào ngày 02 hàng tháng.
Điều 2. Lệ phí: Bà Nguyễn Thị Xuân C và bà Lê Thị L mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Thị Xuân C và bà Lê Thị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000509 ngày 12/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C. Bà Nguyễn Thị Xuân C và bà Lê Thị L đã nộp đủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố C - TAND tỉnh Khánh Hòa - Chi cục THA dân sự TP.C - Các đương sự - Lưu hồ sơ, án văn | Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp Nguyễn Đình Huy |