- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu Ph tranh chấp HĐ vay tài sản với Nguyễn Mạnh H, Phan Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-DS | Thuận Thành, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST- DS ngày 08 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Ph Sinh năm 1971
Địa chỉ: Khu 16 - xã Ph - Thị xã Ph - tỉnh Ph
Bị đơn:
Anh Nguyễn Mạnh H
Sinh năm 1955
Chị Phan Thị Th
Sinh năm 1963
Đều địa chỉ: Thôn Đ - xã Ng - huyện Th - tỉnh B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Mạnh H và chị Phan Thị Th có nghĩa vụ trả chị Nguyễn Thị Thu Ph số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng và lãi tính đến hết tháng 5/2019 là 345.000.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 845.000.000 đồng (Tám trăm bốn mươi năm triệu đồng chẵn).
Chị Nguyễn Thị Thu Ph có trách nhiệm trả anh Nguyễn Mạnh H 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L860583 số thửa 81 tờ bản đồ số 9 có diện tích là 219 m2 mang tên hộ ông Nguyễn Mạnh H ở thôn Đ - xã Ng - huyện Th - tỉnh B.
Về lãi suất: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Phan Thị Th phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định phát sinh hiệu lực pháp luật , ngườ i được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thi hàng tháng
̀ phải chịu mô ̣t khoản lai cũ ̉a số tiền châ ̣m thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự, tương ứng với thời gian châ ̣m thi hành án.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Ph phải chịu 18.900.000 đồng (Mười tám triệu chín trăm nghìn đồng chẵn). Xác nhận chị Nguyễn Thị Thu Ph đã nộp 25.200.000 đồng (Hai mươi năm triệu hai trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003076 ngày 08/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh - VKSND huyện; - Chi cục T.H.A DS huyện; - Các đương sự - Lưu HS. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |