vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1973. Chị Bùi Thị Thu Th, sinh năm 1977. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hoàng N, Th tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Lê Xuân H, Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSThuận Thành, ngày 24 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST- DS ngày 03 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1973.

Chị Bùi Thị Thu Th, sinh năm 1977.

Do chị Bùi Thị Thu Th đại diện.

Đều địa chỉ: Thôn Tr - xã N - huyện Th - tỉnh B.

Bị đơn: Anh Lê Xuân H, sinh năm 1970.

Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1975.

Đều địa chỉ: Thôn Đ - xã Ngh - huyện Th - tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Thị Ph có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Hoàng N và chị Bùi Thị Thu Th tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết tháng 6/2019 là 2.021.600.000 đồng (Hai tỷ không trăm hai mươi mốt triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn).

Kể từ ngày bản án phát sinh hiệu lực pháp l uật, ngườ i được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án , nếu bên phải thi hành án không thi hành thi hàng tháng

̀ phải chịu mô ̣t khoản lai cũ ̉a số tiền châ ̣m thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự, tương ứng với thời gian châ ̣m thi hành án.

Về án phí: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Thị Ph phải chịu 36.432.000 đồng (Ba mươi sáu triệu, bốn trăm ba hai nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Nguyễn Hoàng N và chị Bùi Thị Thu Th 34.560.000 đồng (Ba mươi tư triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003074 ngày 03/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ