vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 02/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Quỳnh N - sinh năm: 1973 Anh Nguyễn Văn D - sinh năm: 1963 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSThanh Sơn, ngày 02 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Quỳnh N - sinh năm: 1973

Anh Nguyễn Văn D - sinh năm: 1963

Địa chỉ: Số nhà 59B, Tổ 4, phố H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ

* Bị đơn: Chị Vũ Thị L - sinh năm: 1978

Địa chỉ: Số nhà 42, phố T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Vũ Thị L có nghĩa vụ trả chị Nguyễn Quỳnh N, anh Nguyễn Văn D 190.000.000đ (Một trăm chín mươi triệu đồng) tiền gốc và 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng) tiền lãi, tổng số tiền gốc và lãi là 207.000.000đ (Hai trăm linh bảy triệu đồng). Thời hạn trả tiền là mỗi tháng chị L trả chị N, anh D 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 25 hàng tháng kể từ ngày 25/4/2019 đến khi trả tiền xong, chị L tiếp tục phải trả tiền lãi đối với số tiền gốc chưa trả là 1%/tháng kể từ ngày 26/4/2019 đến khi trả tiền xong.

Đến hạn trả tiền, chị L không trả tiền cho chị N, anh D mà chị N, anh D có đơn đề nghị thi hành án thì chị L phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí: Chị Vũ Thị L chịu cả 5.175.000đ (Năm triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Nguyễn Quỳnh N, anh Nguyễn Văn D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Nguyễn Quỳnh N, anh Nguyễn Văn D 5.100.000đ (Năm triệu một trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí (Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001626 ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ