vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 18/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Lê Thị Đ và bị đơn bà Trần Thị N.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về số tiền phải trả: Đến ngày 08/4/2019, bị đơn bà Trần Thị N còn nợ bà Lê Thị Đ số tiền 56.500.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Lê Thị Đ và bị đơn bà Trần Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN H
TỈNH PHÚ YÊN
————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSSơn Hòa, ngày 18 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 18/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 04 năm 2019 về việc tranh chấp “Hợp đồng dân sự vay tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1957

Địa chỉ: thôn Tân P, xã Suối B, huyện Sơn H, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1968

Địa chỉ: thôn Ngân Đ, xã Sơn H, huyện Sơn H, tỉnh Phú Yên.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Lê Thị Đ và bị đơn bà Trần Thị N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải trả: Đến ngày 08/4/2019, bị đơn bà Trần Thị N còn nợ bà Lê Thị Đ số tiền 56.500.000 đồng.

2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ: Mỗi tháng bà Trần Thị N có nghĩa vụ trả 1.500.000 đồng cho đến khi trả dứt điểm số tiền 56.500.000 đồng; thời gian trả nợ vào ngày 30 hàng tháng. Trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bà N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tôi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thu hồi nợ.

Trường hợp quyết định có hiệu lực pháp luật, người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về án phí: Bị đơn bà Trần Thị N tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.825.000 đồng. Trả lại cho nguyên đơn bà Lê Thị Đ số tiền 1.412.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009620 ngày 02/4/2019 Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ