vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 20/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay nợ tiền"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!HUYỆN!CHƯ!SÊ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!
TỈNH!GIA!LAI!!!!!!!!!!!!!
Số: 05/2019/QĐST-DS! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Chư!Sê,!ngày!20!tháng!2!năm!2019

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 113/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2018. !

XÉT!THẤY:!

!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:!

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng Thi, sinh năm 1988.

Địa chỉ: 265 Hùng Vương, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Tám, sinh năm 1964.

Địa chỉ: 265 Hùng Vương, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

(Theo văn bản uỷ quyền ngày 28/01/2019)

Bị đơn: Bà Chu Thị Loan, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn Mỹ Thạch 2, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

2.!Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.! Số tiền nợ phải thanh toán: Bà Chu Thị Loan công nhận nợ và có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Đăng Thi tổng số tiền là 44.500.000đ (bốn mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Trong đó: Nợ gốc là 40.000.000 đ (bốn mươi triệu đồng), nợ lãi là 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

2.2.!Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:

Cứ 10 ngày bà Chu Thị Loan sẽ phải trả cho anh Nguyễn Đăng Thi 1.000.000đ (một triệu đồng), thời gian bắt đầu trả kể từ ngày 21/02/2019 cho đến khi hết nợ.

Nếu đến hạn thanh toán, bị đơn là bà Chu Thị Loan vi phạm một trong các mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là anh Nguyễn Đăng Thi như đã cam kết nêu trên thì anh Nguyễn Đăng Thi có quyền yêu cầu

- 2 -

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai thi hành án toàn bộ đối với số tiền nợ gốc và lãi còn lại.

Kể!từ!ngày!có!đơn!yêu!cầu!thi!hành!án!của!người!được!thi!hành!án!cho! đến!khi!thi!hành!xong!tất!cả!các!khoản!tiền,!hàng!tháng!bên!phải!thi!hành!án! còn!phải!chịu!khoản!tiền!lãi!của!số!tiền!phải!thi!hành!án!bằng!50%!mức!lãi!!suất! giới!hạn!tương!ứng!thời!gian!chưa!thi!hành!án!theo!quy!định!tại!Điều!357!và! khoản!2!Điều!468!Bộ!luật!Dân!sự.!!!!!!!!

2.3. Về án phí:

Các bên đương sự thỏa thuận giải quyết được toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Các đương sự thoả thuận bà Chu Thị Loan chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.112.500 đ (một triệu một trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) {(44.500.000đ x 5%) : 2} để sung công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Đăng Thi số tiền tạm ứng án phí là 1.069.500đ (một triệu không trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0007682 ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ