- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi nợ giữa bà Hồ Thị Thanh X với bà Trịnh Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 05 /2019/QĐST-DS | A Lưới, ngày 28 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
___________
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thanh X, sinh năm 1959; địa chỉ: Tổ 6, thị trấn A, huyện AL, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Bà Trịnh Thị N, sinh năm 1966; địa chỉ: Tổ 7, thị trấn A, huyện AL, tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi làm việc: Trung tâm Y.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Nguyễn Thanh M, sinh năm 1959; địa chỉ: Tổ 6, thị trấn A, huyện AL, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Số tiền nợ và việc trả nợ:
Bà Trịnh Thị N thừa nhận đang còn nợ vợ chồng bà Hồ Thị Thanh X, ông Nguyễn Thanh M số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Bà Trịnh Thị N có nghĩa vụ trả số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) cho vợ chồng bà Hồ Thị Thanh X và ông Nguyễn Thanh M; thời hạn thực hiện xong là tháng 8 năm 2019.
Trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì bà X, ông M có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí:
- Bà Hồ Thị Thanh X và ông Nguyễn Thanh M không phải chịu án phí; số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.474.000 đồng (Mười triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/0042xx ngày 03 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế được hoàn trả lại cho bà Hồ Thị Thanh X.
- Bà Trịnh Thị N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CCTHADS huyện A Lưới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án DS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Trường |