- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-DS | An Dương, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K
Địa chỉ: Số 191 B, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lan H, chức vụ Chuyên viên xử lý nợ ngân hàng TMCP K (Theo giấy ủy quyền số 2208/2017/UQ-TCB ngày 04 tháng 11 năm 2017)
- Bị đơn: Ông Đào Hữu T và bà Ngô Thị D
Địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đào Hữu T: Bà Ngô Thị D (Theo Giấy ủy quyền ngày 24 tháng 7 năm 2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Đại diện Ngân hàng TMCP K và bà Ngô Thị D, người đại diện theo ủy quyền của ông Đào Hữu T đều xác nhận tính đến ngày 08 tháng 4 năm 2019 ông Đào Hữu T và bà Ngô Thị D còn nợ Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số HPG20150660/HĐTD ngày 24/6/2015 tổng số tiền là: 277.468.819 đồng (trong đó nợ gốc là 178.255.830 đồng, nợ lãi là 99.212.989 đồng (nợ gốc trong hạn chưa trả là 156.265.000đồng, nợ gốc quá hạn chưa trả là 21.990.830 đồng).
- Về phương thức và thời hạn thanh toán như sau:
+ Trong các tháng 4, tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8 năm 2019, mỗi tháng ông Đào Hữu T và bà Ngô Thị D sẽ trả cho Ngân hàng số tiền là 15.000.000đ/01 tháng (Mười lăm triệu đồng một tháng) và trả vào ngày 25 hàng tháng.
+ Đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2019 ông Đào Hữu T và bà Ngô Thị D sẽ trả hết số tiền gốc còn lại là 103.255.830 đồng, nợ lãi là 99.212.989 đồng và số tiền lãi phát kể từ ngày 08/4/2019 theo Hợp đồng tín dụng số: HPG20150660/HĐTD ngày 24/6/2015.
Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về xử lý tài sản thế chấp:
Hai bên thống nhất: Trong trường hợp ông Đào Hữu T, bà Ngô Thị D vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào mà hai bên đã thỏa thuận ở trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành phát mại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 22C3, tờ bản đồ số: 09, địa chỉ thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng, có diện tích 40.7 m2, sử dụng riêng: 40.7 m2, sử dụng chung: 0m2; mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn, thời hạn sử dụng: lâu dài, nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, nhận quyền sử dụng đất do chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 462881, số vào sổ cấp GCN: CH 00244 do UBND huyện A, TP Hải Phòng cấp ngày 23/04/2015 đứng tên chủ sử dụng là ông Đào Hữu T và bà Ngô Thị D đã ký để thu hồi toàn bộ số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng.
Trong trường hợp phát mại tài sản nếu trị giá tài sản sau khi phát mại lớn hơn số tiền gốc và lãi ông T, bà D phải trả thì Ngân hàng có trách nhiệm thanh toán số tiền còn dư. Nếu trị giá tài sản sau khi phát mại nhỏ hơn số tiền gốc và lãi ông T, bà D phải trả thì ông T, bà D phải tiếp tục trả số tiền còn thiếu cho Ngân hàng.
- Về án phí: Ông Đào Hữu T, bà Ngô Thị D phải chịu 6.937.000đ (Sáu triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP K số tiền 6.650.000đ (Sáu triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng TMCP K đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện An Dương (Biên lai thu tiền số 0004026 ngày 02 tháng 01 năm 2019).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TANDTP Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THADS huyện An Dương; - Lưu: hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Lê Văn Tƣơi |