- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Agribank đòi nợ anh Nguyễn Ng V1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH.O THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-DS | Th.O, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463; khoản, Điều 466; Điều 467, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 13/2019/TLST- DS ngày 01 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh H II. (Agribank Chi nhánh H II)
Địa chỉ: 34 Tô Hiệu, phường Ng, quận H Đ, Thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ng Kh – Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đ A – chức vụ Giám đốc Agribank Chi nhánh H II
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị H V – trưởng phòng khách hàng hộ sản xuất và cá nhân (văn bản ủy quyền số 168/2019/UQ – HNII – HSX ngày 26/02/2019 của Ông Lê Đ A chức vụ Giám đốc Agribank Chi nhánh H II).
Bị đơn: Anh Nguyễn Ng V1 - sinh năm 1981
Trú tại: Thôn Đ, xã B M, huyện Th.O TP.H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Lưu Thị C- sinh năm 1956 (mẹ anh Nguyễn Ng V1)
Chị Đoàn Thị K O, sinh năm 1983 (vợ anh Nguyễn Ng V1);
Đều trú tại: Thôn Đ, xã B M, huyện Th.O, H.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng là anh Nguyễn Ng V1.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 23/11/2015, Agribank Chi nhánh Th X (nay là Agribank Chi nhánh H II) và ông Nguyễn Ng V1 đã thống nhất cùng ký Hợp đồng tín dụng số 1505LAV201500398 với số tiền cho vay là: 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng chẵn). Lãi suất cho vay là 10%/năm. Lãi suất biến đổi.
Mục đích sử dụng tiền vay: Thanh toán tiền nhận chuyển nhượng Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở tại số 9, tổ 10, cụm 2, phường B, quận T, thành phố H.
Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 105150, số vào sổ cấp GCN: CH00727 BM/TO do Ủy ban nhân dân huyện Th.O, thành phố H cấp ngày 02/02/2015, có đặc điểm cụ thể như sau:
- Thửa đất được quyền sử dụng:
+ Thửa đất số: 364 (tách từ thửa 161), tờ bản đồ số: 02, tỷ lệ 1/1000 xã Bình Minh.
+ Địa chỉ thửa đất: thôn Đìa, xã Bình Minh, huyện Th.O, thành phố H.
+ Diện tích: 390,0 m2 (Bằng chữ: Ba trăm chín mươi mét vuông).
+ Hình thức sử dụng: Riêng: 390 m2; chung: không m2.
+ Mục đích sử dụng: Đất ở.
+ Thời hạn sử dụng: Lâu dài.
+ Nguồn gốc sử dụng đất: Nhận tặng cho đất được nhà nước công nhận QSD của hộ ông Nguyễn T B theo hồ sơ số 9286/2015.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 105150, số vào sổ cấp GCN: CH00727 BM/TO do Ủy ban nhân dân huyện Th.O, thành phố H cấp ngày 02/02/2015.
Tài sản trên đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 23/11/2015, số công chứng 7230 PX/2015/HĐTC. Quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD nhằm đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Ng V1 tại hợp đồng tín dụng số 1505LAV201500398 ký với Agribank Chi nhánh Th X (nay là Agribank Chi nhánh H II).
Số tiền ông Nguyễn Ng V1 còn nợ Agribank Chi nhánh H II tại Hợp đồng tín dụng số 1505LAV201500398 ký ngày 23/11/2015 tạm tính đến hết ngày 26/02/2019 là: 3.112.748.889 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ một trăm mười hai triệu bảy trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm tám mươi chín đồng).
Trong đó:
Số tiền gốc: 2.362.000.000 đồng;
Số tiền lãi: 750.748.889 đồng.
* Phương án trả nợ: Ngân hàng Agribank Chi nhánh H II và anh Nguyễn Ng V1 thống nhất;
Trong năm 2019. Mỗi tháng anh Nguyễn Ng V1 trả 50 triệu đồng vào ngày 30 hàng tháng. Kể từ tháng 6 năm 2019.
Từ năm 2020 đến năm 2021. Mỗi tháng anh Nguyễn Ng V1 trả 100 triệu đồng vào ngày 30 hàng tháng.
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 anh Nguyễn Ng V1 tất toán khoản vay trên.
Những lần trả nợ, ngân hàng Agribank Chi nhánh H II ưu tiên quyết toán vào số tiền gốc.
Trong quá trình thanh toán nợ theo lộ trình trên. Anh Nguyễn Ng V1 vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào (Vi phạm thời gian trả nợ hoặc trả nợ không đủ, không đúng số tiền cam kết) thì Ngân hàng Agribank Chi nhánh H II có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm cho khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý các tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh Nguyễn Ng V1 đối với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh Nguyễn Ng V1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.
Án phí: Anh Nguyễn Ng V1 nộp 47.127.488 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ngân hàng Agribank Chi nhánh H II số tiền là 37.130.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí. Theo biên lai số 0002481 ngày 01 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th.O.
Ngoài ra, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền còn phải thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Th.O; - Chi cục T.H.A huyện Th.O; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bá Thắng |