vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Tập đoàn đầu tƣ S Địa chỉ: Số 40 Phạm Văn D, phường T, thành phố V. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn M. Chức vụ: Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Viết L. Sinh năm: 1959 Chức vụ: Trưở…

Bà Nguyễn Thị Thanh L có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH Tập đoàn đầu tư S số tiền 19.000.000đ (Mười chín triệu đồng) vào ngày 01/4/2019. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng dân sự thuê tài sản giữa nguyên đơn Công ty TNHH Tập đoàn đầu tư S và bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Tập đoàn đầu tƣ S Địa chỉ: Số 40 Phạm Văn D, phường T, thành phố V. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn M. Chức vụ: Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Viết L. Sinh năm: 1959 Chức vụ: Trưở…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 472 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSĐam Rông, ngày 27 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 472, Điều 481 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:72/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc: Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Tập đoàn đầu tƣ S Địa chỉ: Số 40 Phạm Văn D, phường T, thành phố V. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn M. Chức vụ: Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Viết L. Sinh năm: 1959 Chức vụ: Trưởng ban phát triển dự án Địa chỉ: 03 M, Phường 9, thành phố L, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm: 1983 Trú tại: Thôn P, xã Đ, huyện R, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Nguyễn Thị Thanh L có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH Tập đoàn đầu tư S số tiền 19.000.000đ (Mười chín triệu đồng) vào ngày 01/4/2019. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự”

- Về án phí: Công ty TNHH Tập đoàn đầu tƣ S nhận nộp 475.000đ (Bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí sơ thẩm của vụ án. Nhưng được trừ vào số tiền 562.500đ (Năm trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số Â/2016/0003694 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH Tập đoàn đầu tư S số tiền 87.500 (Tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ