- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa bà Trần Mỹ N và Nguyễn Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 05/2019/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ô Môn, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 137/2018/TLST-DS, ngày 18 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Mỹ N, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Khu vực B, phường C, quận M, TP. Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Số X, đường V, phường B, quận K, thành phố Cần Thơ. (Văn bản ủy quyền ngày 24/8/2018)
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã M, huyện L, TP. Cần Thơ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Văn phòng công chứng T.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Hồng T – Trưởng văn phòng.
Địa chỉ: Số Y, đường V, khu vực B, Khu dân cư N, phường Th, quận R, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp: Ông Công Thành P, sinh năm 1993. (Văn bản ủy quyền số 07 ngày 16/01/2019)
Địa chỉ: Số V, tổ E, khu vực Th, phường Đ, quận B, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Trần Mỹ N (có đại diện là ông Nguyễn Thanh H) và bị đơn bà Nguyễn Thị H1 thống nhất thỏa thuận: Bà N trả cho bà H1 số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Giao nhận tiền ngày 25/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Sau khi bà N thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán, bà H1 có trách nhiệm tách trả lại cho bà N đứng tên quyền sử dụng đất diện tích 60m2 (ODT), thuộc thửa 1874, giấy CNQSD đất số H02966 cấp ngày 19/8/2009 (chỉnh lý ngày 17/8/2018) do bà Nguyễn Thị H1 đứng tên. Đất tọa lạc tại khu vực 02, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Bà N rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 06/8/2018 giữa bà Trần Mỹ N với bà Nguyễn Thị H1.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng công chứng T (có đại diện là ông Công Thành P) thống nhất ý kiến với sự thỏa thuận trên của nguyên đơn và bị đơn, ngoài ra không có ý kiến hay yêu cầu gì khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Mỹ N phải nộp số tiền 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Sau khi khấu trừ số tiền 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 005770 ngày 12/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, bà N còn phải nộp thêm số tiền 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |