vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 13/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công C - Sinh năm: 1954 và bà Hà Thị P - Sinh năm: 1959. Cùng địa chỉ: Tổ 107, phường H, quận L, thành phố Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ÔNG C, BÀ P VÀ ÔNG T, BÀ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSLiên Chiểu, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công C - Sinh năm: 1954 và bà Hà Thị P - Sinh năm: 1959.

Cùng địa chỉ: Tổ 107, phường H, quận L, thành phố Đ

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T – Sinh năm 1966 và Bà Phan Thị Thu H – Sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: Tổ 66, phường H, quận L, thành phố Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Trần Thị H1; Địa chỉ: số 99 Đường N, quận H, thành phố Đ.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị T - Sinh năm: 1939; Địa chỉ: Tổ 66, phường H, quận L, thành phố Đ.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Văn C1 – Luật sư Công ty Luật TNHH MTV F thuộc đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Nguyên đơn, bị đơn đều thống nhất Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 26/3/2010 với tổng diện tích là 100m2, tại thửa đất số 930, tờ bản đồ số 6 tứ cận: Đông, Tây giáp trường Bưu điện, Nam giáp nhà ông Q, Bắc giáp nhà bà T vô hiệu. Ông T, bà H không phải tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên.

Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị Thu H đồng ý hỗ trợ cho ông Nguyễn Công C và bà Hà Thị P số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo các giai đoạn sau:

+) Ngày 20/5/2019, trả 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

+) Ngày 20/7/2019, trả 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

+) Ngày 20/9/2019, trả 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn Công C, bà Hà Thị P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Ngọc T, bà Phan Thị Thu H không trả tiền như đã thỏa thuận nêu trên, thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật dân sự trên số tiền phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị Thu H phải chịu: 21.000.000 đồng.

Ông Nguyễn Công C, bà Hà Thị P phải chịu án phí 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lại thu số 0005930 ngày 07.01.2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho ông C, bà P 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ