- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Trần Thị Châu khởi kiện Công ty Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐST-DS | Biên Hòa, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 594/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị C; sinh năm 1953;
Địa chỉ: khu phố 7, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức T, sinh năm 1980;
Địa chỉ: khu phố 7, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Theo văn bản ủy quyền ngày 08-10-2018).
Bị đơn: Công ty TNHH một thành viên dịch vụ bảo vệ Q;
Địa chỉ: khu phố 1, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Huy S - Chức danh: Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nhâm Tấn L, sinh năm 1991;
Địa chỉ: khu phố 6, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Theo văn bản ủy quyền số: 01/UQ/2019 ngày 02-01-2019).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH một thành viên dịch vụ bảo vệ Q phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Trần Thị C số tiền 35.350.000đ (Ba mươi lăm triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng);
Về án phí DS-ST: Công ty TNHH một thành viên dịch vụ bảo vệ Q phải nộp số tiền 883.750đ (Tám trăm tám mươi ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND thành phố Biên Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Thảo |