- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Dân sự"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! Số: 05/2019/QĐST-DS | Hớn Quản, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
!
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST- DS ngày 13 tháng 12 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm 1961.
Trú tại: Tổ 10, ấp C, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ 13, ấp 1, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Trọng N có nghĩa vụ bồi thường cho bà Phạm Thị Thu T số tiền 56.205.000đ (năm mươi sáu triệu hai trăm lẻ năm nghìn đồng). Phương thức bồi thường hàng tháng bắt đầu từ ngày 11/02/2019 đến khi hết số tiền trên, mức bồi thường mỗi tháng trả 4.000.000đ (bốn triệu đồng) (tháng cuối cùng trả hết số tiền 4.205.000đ). Đối với các chi phí phát sinh thêm (nếu có) sau ngày Tòa án giải quyết vụ án này do bà T tự chịu trách nhiệm, anh N không phải bồi thường.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đinh tại khoản 2 điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
1 Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án phí dân sự: Anh Nguyễn Trọng N chịu số tiền 1.405.125đ (một triệu bốn trăm lẻ năm nghìn một trăm hai mươi lăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
THẨM!PHÁN
- TA tỉnh Bình Phước;
- VKSND huyện H;
- Chi cục THA DS huyện Hớn Quản;
(Đã ký)
- Các Đ/S
- Lưu Hs;
- Lưu VP.
Nguyễn!Mạnh!Hồng!
2