vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị K, sinh năm: 1963 Trú tại: Số A, Nguyễn Thái H, tổ dân phố C, thị trấn M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Nguyên đơn bà Đinh Thị K yêu cầu bị đơn anh Vũ Thanh T, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Vũ Thanh T1 và bà Nông Ái P bồi thường…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ HUOAI
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSĐạ Huoai, ngày 21 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 288, 357, 584, 585, 586, 590 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị K, sinh năm: 1963

Trú tại: Số A, Nguyễn Thái H, tổ dân phố C, thị trấn M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Vũ Thanh T, sinh ngày: 26/9/2001

Trú tại: Số B, Nguyễn Thái H, tổ dân phố C, thị trấn M, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn anh Vũ Thanh T đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Thanh T1, sinh năm: 1977

Và bà Nông Ái P, sinh năm: 1977

Cùng trú tại: Số B, Nguyễn Thái H, tổ dân phố C, thị trấn M, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Vũ Thanh T1 và bà Nông Ái P phải có trách nhiệm liên đới bồi thường cho bà Đinh Thị K số tiền 29.448.000đ (Hai mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn đồng), trong đó ông Vũ Thanh T1 phải bồi thường cho bà Đinh Thị K số tiền là 14.724.000đ (Mười bốn triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn đồng) và bà Nông Ái P phải bồi thường cho bà Đinh Thị K số tiền là 14.724.000đ (Mười bốn triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Ông Vũ Thanh T1 và bà Nông Ái P phải có trách nhiệm liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 736.200đ (Bảy trăm ba mươi sáu nghìn đồng).

Bà Đinh Thị K thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ