- Tranh chấp gì? án dân sự — "t/c Hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QÐST-DS | Tân Yên, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều
212; khoản 1 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357; khoản 1 Điều 468; Điều 430; khoản 1 Điều
440 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1959
Nơi cư trú: Khu Đ, thị trấn C, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1982
Nơi cư trú: thôn H, xã P, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1958
Nơi cư trú: Khu Đ, thị trấn C, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
Do bà Nguyễn Thị B đại diện theo uỷ quyền.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Hoàng Văn T có nghĩa vụ trả cho vợ chồng bà Nguyễn Thị B và ông
Nguyễn Văn P số tiền 21.738.000đồng (Hai mươi mốt triệu bẩy trăm ba mươi tám nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu
người phải thi hành án không trả được hoặc trả không đầy đủ số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất 10%/ năm (theo thỏa thuận của các bên) trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn T chịu cả số tiền án phí dân sự là 543.450 đồng
(Năm trăm bốn mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi đồng)
Hoàn trả bà Nguyễn Thị B số tiền 550.000 đồng (Năm trăm năm mươi nghìn
đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0002291 ngày 02/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang ; - VKSND huyện Tân Yên; - CCTHADS huyện Tân Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thế Đăng |