vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Khóm X, TT. T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn N, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Ấp X, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Trong vụ án: “Tranh chấp hợp đồng mua bán”. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "LÊ THỊ B-HUỲNH VĂN N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSTam Nông, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 370/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Khóm X, TT. T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn N, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Ấp X, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Trong vụ án: “Tranh chấp hợp đồng mua bán”. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Huỳnh Văn N có trách nhiệm trả cho chị Lê Thị B số tiền là 78.188.000đ (Bảy mươi tám triệu một trăm tám mươi tám nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: + Anh Huỳnh Văn N tự nguyện nộp 1.955.000đ (Một triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. + Chị Lê Thị B được nhận lại 1.955.000đ (Một triệu chín răm năm mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: BH/2017/0005692, quyển số 0000114 ngày 27/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ