vanban.org

Quyết định 05/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa ông Lê Trung T và ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 29 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 386/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1972.

- Bà Nguyễn Kim N, sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: Ấp H, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Kim N có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Trung T số tiền là 55.451.000 (năm mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi một nghìn) đồng. Ghi nhận ông Lê Trung T không yêu cầu ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Kim N trả lãi suất đối với số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Lê Trung T và ông Nguyễn Văn K, bà Nguyễn Kim N phải chịu 50% án phí theo quy định của pháp luật; ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Kim N phải nộp là 693.137 (sáu trăm chín mươi ba nghìn một trăm ba mươi bảy) đồng, ông Lê Trung T phải nộp là 693.137 (sáu trăm chín mươi ba nghìn một trăm ba mươi bảy) đồng nhưng được khấu trừ vào số tạm ứng án phí đã nộp là 1.504.200 (một triệu năm trăm lẻ bốn nghìn hai trăm) đồng. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho ông Lê Trung T là 811.063 (tám trăm mười một nghìn không trăm sáu mươi ba) đồng theo biên lai thu số 0000091 ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ