- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Đỗ Thị T"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 26/2019/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Y và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLPT-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2019/QĐ-PT | Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thúy Mai
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Thu Hà
Ông Trần Văn Thái
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 26/2019/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Y bị kháng cáo như sau:
Ngày 09 tháng 9 năm 2019, ông Trần Văn T kháng cáo không đồng ý với Quyết định của bản án sơ thẩm đề nghị xử cho ly hôn với bà Đỗ Thị T.
XÉT THẤY:
Ngày 14 tháng 10 năm 2019, nguyên đơn là ông Trần Văn T có Đơn xin rút đơn khởi kiện xin ly hôn và đơn kháng cáo.
Ngày 14 tháng 10 năm 2019, bị đơn là bà Đỗ Thị T có đơn trình bày ý kiến đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 148, Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 26/2019/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Y và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLPT-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1975;
Địa chỉ: L, xã K, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1980;
Địa chỉ: L, xã K, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc;
2. Về án phí:
Ông Trần Văn T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số AA/2017/0005754 ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc. Trả lại ông Trần Văn T 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số AA/2017/0005756 ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
Ông Trần Văn T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm số AA/2017/0005423 ngày 20 tháng 09 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc; trả lại ông Trần Văn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Vĩnh Phúc; - TAND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Thị Thúy Mai |